Chồng Đinh Mão 1987 vợ Quý Dậu 1993 sinh con năm nào tốt, hợp tuổi?

Xem tuổi chồng Đinh Mão 1987 vợ Quý Dậu 1993 nên sinh con năm nào thì tốt đẹp, hợp tuổi bố mẹ nhất để mang lại may mắn, thành công cho cả con và gia đình?

Sinh con là một quyết định quan trọng trong cuộc sống gia đình. Nếu lựa chọn được năm thích hợp để sinh con, không những cha mẹ hoàn toàn có thể củng cố niềm hạnh phúc mái ấm gia đình, thậm chí còn em bé sẽ mang lại như mong muốn để cha mẹ có thời cơ thăng chức, quy trình nuôi dạy con sau này cũng thuận tiện hơn. Để nhìn nhận được sự xung hợp tuổi con với cha mẹ cần dựa vào những tiêu chuẩn như: Ngũ hành sinh khắc, Thiên can xung hợp và Địa chi xung hợp, từ đó sẽ đưa ra Tóm lại nhìn nhận chi tiết cụ thể sự xung hợp giữa những yếu tố.

Ngũ hành sinh khắc

Đây là yếu tố đầu tiên và quan trọng hơn cả khi lựa chọn năm sinh con. Thông thường, con hợp cha mẹ là Tiểu Cát (1,5 điểm), cha mẹ hợp con là Đại Cát (2 điểm), con không hợp với cha mẹ là Tiểu Hung (0 điểm), cha mẹ không hợp với con là Đại Hung (0 điểm). Do đó chúng ta cần tránh Đại Hung. Tốt nhất là Ngũ hành cha mẹ tương sinh với con, bình hòa (1 điểm) là không tương sinh và không tương khắc với con.

Thiên can xung hợp

Thiên can được đánh số theo chu kỳ luân hồi 10 năm của người Trung Hoa cổ. Trong Thiên can có những cặp tương xung (xấu) và tương hóa (tốt). Thiên can của cha mẹ tương hóa (1 điểm) với con là tốt nhất, bình hòa (0,5 điểm) là không tương hóa và không tương xung với con.

Địa chi xung hợp

Địa chi được đánh số theo chu kỳ luân hồi 12 năm, tương ứng 12 con Giáp cho những năm. Hợp xung của Địa chi gồm có Tương hình (trong 12 Địa chi có 8 Địa chi nằm trong 3 loại chống đối nhau), Lục xung (6 cặp tương xung), Lục hại (6 cặp tương hại), Tứ hành xung, Lục hợp, Tam hợp. Địa chi của cha mẹ tương hợp (2 điểm) với con là tốt nhất, bình hòa (1 điểm) là không tương hợp và không tương xung với con.

Vậy chồng Đinh Mão 1987 vợ Quý Dậu 1993 sinh con năm nào tốt, hợp tuổi cha mẹ?

Tuổi Đinh Mão 1987 mệnh gì?

Nam và nữ mạng sinh năm 1987 tuổi Đinh Mão, tức tuổi con mèo. Thường gọi là Vọng Nguyệt Chi Mão, tức Mèo Ngắm Trăng. Mệnh Hỏa – Lư Trung Hỏa – nghĩa là lửa trong lò. Người sinh năm 1987 cầm tinh con mèo Can chi (tuổi theo lịch âm): Đinh Mão Xương con mèo, tướng tinh con gà Con nhà Xích Đế – Cô quạnh. Mệnh người sinh năm 1987: Lư Trung Hỏa (mệnh Hỏa) Tương sinh với mệnh: Thổ, Mộc Tương khắc với mệnh: Kim, Thủy Cung mệnh nam: Tốn thuộc Đông tứ trạch Cung mệnh nữ: Khôn thuộc Tây tứ trạch Mời bạn tìm hiểu thêm: Sinh năm 1987 mệnh gì? Những điều cần biết về người tuổi Đinh Mão

Tuổi Quý Dậu 1993 mệnh gì?

Nam và nữ mạng sinh năm 1993 tuổi Quý Dậu, tức tuổi con gà. Thường gọi là Lâu Túc Kê, tức Gà Nhà Gác. Mệnh Kim – Kiếm Phong Kim – nghĩa là kiếm bọc vàng. Theo tử vi ngày này, người sinh năm 1993 cầm tinh con Gà Can chi (tuổi theo lịch âm): Quý Dậu Xương con gà, tướng tinh con Đười ươi Con nhà Bạch Đế – Phú quý. Mệnh người sinh năm 1993: Kiếm Phong Kim Tương sinh với mệnh: Thổ và Thủy Tương khắc với mệnh: Hỏa và Mộc Cung mệnh nam: Đoài thuộc Tây tứ trạch Cung mệnh nữ: Cấn thuộc Tây tứ trạch Đọc thêm: Sinh năm 1993 mệnh gì? Những điều cần biết về người tuổi Quý Dậu

1. Chồng Đinh Mão 1987 vợ Quý Dậu 1993 sinh con năm 2021 có tốt không?

Nam và nữ sinh năm 2021 tuổi Tân Sửu, tức tuổi con trâu. Thường gọi là Lộ Đồ Chi Ngưu, tức Trâu trên đường. Mệnh Thổ – Bích Thượng Thổ – nghĩa là Đất trên tường thành.

Niên mệnh của con là Thổ, niên mệnh của bố là Hỏa, niên mệnh của mẹ là Kim. Như vậy:

  • Niên mệnh bố tương sinh với niên mệnh con vì Hỏa sinh Thổ. Mệnh bố làm lợi cho mệnh con. => Đại cát
  • Niên mệnh con tương sinh với niên mệnh mẹ vì Thổ sinh Kim. Mệnh con làm lợi cho mệnh mẹ => Tiểu cát

Điểm đánh giá ngũ hành sinh khắc: 3.5/4 điểm
Điểm nhìn nhận ngũ hành sinh khắc: 3.5 / 4 điểm

Thiên can của con là Tân, thiên can của bố là Đinh, thiên can của mẹ là Quý. Như vậy:

  • Thiên can của con trực xung với thiên can của bố vì Tân khắc Đinh => Hung
  • Thiên can của mẹ bình hòa với thiên can của con => Bình

Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 0.5/2 điểm
Thiên can của con là Sửu, địa chi của bố là Mão, địa chi của mẹ là Dậu. Như vậy:

  • Địa chi của bố và địa chi của con không xung không hợp nhau => Bình
  • Địa chi của mẹ và địa chi của con đạt Tam Hợp (Tỵ – Dậu – Sửu) => Cát

Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 3/4 điểm

Năm 2021 là năm có những chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố / mẹ và con khá tốt (7/10 điểm). Như vậy, tuổi chồng Đinh Mão 1987 vợ Quý Dậu 1993 hợp tuổi sinh con năm 2021.

2. Chồng Đinh Mão 1987 vợ Quý Dậu 1993 sinh con năm 2022 có tốt không?

Nam và nữ sinh năm 2022 tuổi Nhâm Dần, tức tuổi con hổ. Thường gọi là Quá Lâm Chi Hổ, tức Hổ qua rừng. Mệnh Kim – Kim Bạch Kim – nghĩa là Vàng bạch kim.

Niên mệnh của con là Kim, niên mệnh của bố là Hỏa, niên mệnh của mẹ là Kim. Như vậy:

  • Niên mệnh bố tương khắc với niên mệnh con vì Hỏa khắc Kim. Mệnh bố không tốt cho mệnh con. => Đại hung
  • Niên mệnh con và niên mệnh mẹ không sinh không khắc với nhau vì Kim hòa Kim => Bình

Điểm đánh giá ngũ hành sinh khắc: 1/4 điểm
Điểm nhìn nhận ngũ hành sinh khắc: 1/4 điểm

Thiên can của con là Nhâm, thiên can của bố là Đinh, thiên can của mẹ là Quý. Như vậy:

  • Thiên can của bố bình hòa với thiên can của con => Bình
  • Thiên can của mẹ bình hòa với thiên can của con => Bình

Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1.5/2 điểm
Thiên can của con là Dần, địa chi của bố là Mão, địa chi của mẹ là Dậu. Như vậy:

  • Địa chi của bố và địa chi của con không xung không hợp nhau => Bình
  • Địa chi của mẹ và địa chi của con phạm Lục Xung (Mão xung Dậu) => Hung

Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 1/4 điểm

Năm 2022 là năm có những chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố / mẹ và con khá thấp (3.5/10 điểm). Như vậy, tuổi chồng Đinh Mão 1987 vợ Quý Dậu 1993 không hợp tuổi sinh con năm 2022.

3. Chồng Đinh Mão 1987 vợ Quý Dậu 1993 sinh con năm 2023 có tốt không?

Nam và nữ sinh năm 2023 tuổi Quý Mão, tức tuổi con mèo. Thường gọi là Quá Lâm Chi Mão, tức Mèo qua rừng. Mệnh Kim – Kim Bạch Kim – nghĩa là Vàng bạch kim.

Niên mệnh của con là Kim, niên mệnh của bố là Hỏa, niên mệnh của mẹ là Kim. Như vậy:

  • Niên mệnh bố tương khắc với niên mệnh con vì Hỏa khắc Kim. Mệnh bố không tốt cho mệnh con. => Đại hung
  • Niên mệnh con và niên mệnh mẹ không sinh không khắc với nhau vì Kim hòa Kim => Bình

Điểm đánh giá ngũ hành sinh khắc: 1/4 điểm
Điểm nhìn nhận ngũ hành sinh khắc: 1/4 điểm

Thiên can của con là Quý, thiên can của bố là Đinh, thiên can của mẹ là Quý. Như vậy:

  • Thiên can của bố và thiên can của con trực xung vì Đinh khắc Quý => Hung
  • Thiên can của mẹ bình hòa với thiên can của con => Bình

Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 0.5/2 điểm
Thiên can của con là Mão, địa chi của bố là Mão, địa chi của mẹ là Dậu. Như vậy:

  • Địa chi của bố và địa chi của con không xung không hợp nhau => Bình
  • Địa chi của mẹ và địa chi của con phạm Lục Xung (Mão xung Dậu) và phạm Tứ Hành Xung (Tý – Ngọ – Mão – Dậu) => Hung

Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 1/4 điểm

Năm 2023 là năm có những chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố / mẹ và con khá thấp (2.5/10 điểm). Như vậy, tuổi chồng Đinh Mão 1987 vợ Quý Dậu 1993 không hợp tuổi sinh con năm 2023.

4. Chồng Đinh Mão 1987 vợ Quý Dậu 1993 sinh con năm 2024 có tốt không?

Nam và nữ sinh năm 2024 tuổi Giáp Thìn, tức tuổi con rồng. Thường gọi là Phục Đầm Chi Lâm, tức Rồng ẩn ở đầm. Mệnh Hỏa – Phúc Đăng Hỏa – nghĩa là Lửa ngọn đèn.

Niên mệnh của con là Hỏa, niên mệnh của bố là Hỏa, niên mệnh của mẹ là Kim. Như vậy:

  • Niên mệnh con và niên mệnh bố không sinh không khắc với nhau vì Hỏa hòa Hỏa => Bình
  • Niên mệnh con tương khắc với niên mệnh mẹ vì Hỏa khắc Kim. Mệnh con bất lợi cho mệnh mẹ => Tiểu hung

Điểm đánh giá ngũ hành sinh khắc: 1/4 điểm
Điểm nhìn nhận ngũ hành sinh khắc: 1/4 điểm

Thiên can của con là Giáp, thiên can của bố là Đinh, thiên can của mẹ là Quý. Như vậy:

  • Thiên can của bố bình hòa với thiên can của con => Bình
  • Thiên can của con và thiên can của mẹ không sinh không khắc với nhau => Bình

Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 điểm
Thiên can của con là Thìn, địa chi của bố là Mão, địa chi của mẹ là Dậu. Như vậy:

  • Địa chi của bố và địa chi của con không xung không hợp nhau => Bình
  • Địa chi của mẹ và địa chi của con đạt Lục Hợp (Thìn hợp Dậu) => Cát

Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 3/4 điểm

Năm 2024 là năm có những chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố / mẹ và con khá thấp (4/10 điểm). Như vậy, tuổi chồng Đinh Mão 1987 vợ Quý Dậu 1993 không hợp tuổi sinh con năm 2024.

5. Chồng Đinh Mão 1987 vợ Quý Dậu sinh con năm 2025 có tốt không?

Nam và nữ sinh năm 2025 tuổi Ất Tỵ, tức tuổi con rắn. Thường gọi là Xuất Huyệt Chi Xà, tức Rắn rời hang. Mệnh Hỏa – Phúc Đăng Hỏa – nghĩa là Lửa ngọn đèn.

Niên mệnh của con là Hỏa, niên mệnh của bố là Hỏa, niên mệnh của mẹ là Kim. Như vậy:

  • Niên mệnh con và niên mệnh bố không sinh không khắc với nhau vì Hỏa hòa Hỏa => Bình
  • Niên mệnh con tương khắc với niên mệnh mẹ vì Hỏa khắc Kim. Mệnh con bất lợi cho mệnh mẹ => Tiểu hung

Điểm đánh giá ngũ hành sinh khắc: 1/4 điểm
Điểm nhìn nhận ngũ hành sinh khắc: 1/4 điểm

Thiên can của con là Ất, thiên can của bố là Đinh, thiên can của mẹ là Quý. Như vậy:

  • Thiên can của bố bình hòa với thiên can của con => Bình
  • Thiên can của mẹ bình hòa với thiên can của con => Bình

Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 điểm
Thiên can của con là Tị, địa chi của bố là Mão, địa chi của mẹ là Dậu. Như vậy:

  • Địa chi của bố và địa chi của con không xung không hợp nhau => Bình
  • Địa chi của mẹ và địa chi của con đạt Tam Hợp (Tỵ – Dậu – Sửu) => Cát

Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 3/4 điểm

Năm 2025 là năm có những chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố / mẹ và con ở mức trung bình (5/10 điểm). Như vậy, tuổi chồng Đinh Mão 1987 vợ Quý Dậu 1993 hoàn toàn có thể sinh con năm 2025.

Các năm khác sinh con hợp với hai bạn là: 2028 (7/10 điểm), 2036 (6.5/10 điểm), 2037 (7/10 điểm). Theo tuvingaynay.com!