Ngọc Hạp Thông Thư: Chọn ngày tốt xấu cho 83 vụ trong Ngọc Hạp Thông Thư

Spread the love

Từ xưa đến nay, việc xem ngày tốt trước khi tiến hành các việc quan trọng luôn mang ý nghĩa vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, để xem ngày tốt xấu một cách chính xác, chúng ta cần dựa trên thiên văn và khoa học phong thuỷ. Và chính vì lẽ đó, ngọc hạp thông thư đã ra đời. Dưới đây là bài viết sẽ giải thích chi tiết về ngọc hạp thông thư, mời các bạn theo dõi!

Ngọc hạp thông thư là gì?

Ngọc hạp được hiểu là hộp quý, còn “thông thư” có nghĩa là sách giúp khai mở trí tuệ và tăng vốn kiến thức. Ngọc hạp thông thư là cuốn sách quý giúp độc giả mở rộng tư tưởng và khai sáng trí tuệ.

Cuốn sách Ngọc Hạp Thông Thư của Hứa Chân Quân ra đời từ thời đại Tấn và sau đó được Dương Kim Quốc và Lưu Bảo Đồng chỉnh sửa và xuất bản tại Trung Quốc vào năm 1990. Đây là cuốn sách được nhiều người đọc và áp dụng rộng rãi từ thời trung cổ cho đến ngày nay.

Tổng quan về ngọc hạp thông thư

Sách Ngọc hạp thông thư

Sách Ngọc Hạp Thông Thư tổng hợp các thuật trạch cát, kỳ môn độn giáp, tử vi, mệnh lý tứ trụ… Đây là những kiến thức xoay quanh tử vi và phong thủy, bao gồm:

  • Lục thập hoa giáp, ngũ hành nạp âm của hoa giáp.
  • Cách tính tuổi Kim lâu, Hoang ốc.
  • Cách tính trùng tang.
  • Cách chọn ngày theo Lục diệu.
  • Cách chọn ngày theo nhị thập bát tú.
  • Cách chọn theo Dương công.
  • Cách xem ngày Hoàng đạo và Hắc đạo.
  • Vòng Trường sinh.
  • Hệ thống cát tinh nhật thần và thần sát theo ngày.
  • Xem ngày xung với tuổi.
  • Cách chọn hướng xuất hành.

Trong sách, có nhiều yếu tố tâm linh và những dự đoán được viết dựa trên kinh nghiệm và chiêm nghiệm của dân gian. Vì vậy, khi tham khảo cuốn sách này, chúng ta nên lọc những kiến thức quan trọng và phù hợp để áp dụng vào cuộc sống của mình.

Ý nghĩa các sao trong ngọc hạp thông thư

Ý nghĩa các sao cát tinh và thần sát trong ngọc hạp thông thư

Sao cát tinh trong ngọc hạp thông thư

  • Thiên đức: Tốt cho mọi việc.
  • Thiên đức: Trừ tố tụng thì mọi việc đều tốt.
  • Thiên hỷ: Tốt cho mọi việc, đặc biệt là kết hôn.
  • Thiên phú: Sao này tốt để xây dựng, mở cửa hàng, và mai táng. Mọi việc khác đều tốt.
  • Thiên quý: Tốt trong mọi việc.
  • Thiên xá: Tốt để tế tự và đòi công bằng. Kiêng động thổ và nhập trạch.
  • Sinh khí: Sao này tốt, làm việc gì cũng thuận. Đặc biệt là xây dựng và sửa chữa nhà cửa, động thổ, và nhập trạch…
  • Thiên phúc: Tốt cho mọi việc.
  • Thiên thành: Tốt cho mọi việc.
  • Thiên quan: Tốt cho mọi việc.
  • Thiên mã: Tốt cho việc xuất hành và cầu tài lộc.
  • Thiên tài: Tốt cho việc khai trương và cầu tài lộc.
  • Địa tài: Tốt cho việc khai trương và cầu tài lộc.
  • Nguyệt tài: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc, xuất hành, di chuyển, và giao dịch.
  • Nguyệt ân: Tốt cho mọi việc.
  • Nguyệt không: Tốt cho việc làm nhà và làm giường.
  • Minh tinh: Tốt cho mọi việc.
  • Thánh tâm: Tốt cho mọi việc, nhất là cầu phúc và tế tự.
  • Ngũ phú: Tốt cho mọi việc.
  • Lộc khố: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc, và giao dịch.
  • Phúc sinh: Tốt cho mọi việc.
  • Cát khánh: Tốt cho mọi việc.
  • Âm đức: Tốt cho mọi việc.
  • U vi tinh: Tốt cho mọi việc.
  • Mãn đức tinh: Tốt cho mọi việc.
  • Kính tâm: Tốt cho việc tang lễ.
  • Tuế hợp: Tốt cho mọi việc.
  • Nguyệt giải: Tốt cho mọi việc.
  • Quan nhật: Tốt cho mọi việc.
  • Hoạt điệu: Tốt, nhưng gặp Thụ tử thì xấu.
  • Giải thần: Tốt cho việc tế tự, giải oan, và tố tụng (trừ các sao xấu).
  • Phổ hộ: Tốt cho mọi việc, như làm phúc, giá thú, xuất hành.
  • Ích hậu: Tốt cho mọi việc, nhất là giá thú.
  • Tục thế: Tốt cho mọi việc, nhất là giá thú.
  • Yếu yên: Tốt cho giá thú.
  • Dịch mã: Tốt cho xuất hành.
  • Tam hợp: Tốt cho mọi việc.
  • Lục hợp: Tốt cho mọi việc.
  • Mẫu thương: Tốt về cầu tài lộc và khai trương.
  • Phúc hậu: Tốt về cầu tài lộc và khai trương.
  • Đại hồng sa: Tốt cho mọi việc.
  • Dân nhật: Tốt cho mọi việc.
  • Hoàng ân: Tốt cho mọi việc.
  • Thanh Long: Tốt cho mọi việc.
  • Minh đường: Tốt cho mọi việc.
  • Kim đường: Tốt cho mọi việc.
  • Ngọc đường: Tốt cho mọi việc.

Trên đây là một số ý nghĩa của các sao trong ngọc hạp thông thư.

Ứng dụng của ngọc hạp thông thư trong xem ngày tốt – 83 vụ việc

Xem ngày tốt xấu theo ngọc hạp thông thư

Trong cuộc sống, ngọc hạp thông thư được ứng dụng rất nhiều để xem ngày tốt, giờ tốt, và tháng tốt để tiến hành các việc quan trọng một cách thuận lợi. Có tổng cộng 83 vụ được áp dụng trong ngọc hạp thông thư, bao gồm:

  • Đại minh nhật.
  • Khởi tạo.
  • Tu tạo.
  • Lợp nhà, che mái, làm nóc.
  • Động thổ ban nền.
  • Xây đắp nền, tường.
  • Khởi công làm giàn gác.
  • Đặt táng.
  • Dựng cột.
  • Gác đòn đông.
  • Làm cửa.
  • Làm kho lẫm.
  • Sửa chữa kho lẫm.
  • Đem ngũ cốc vào kho.
  • Về nhà mới, dời chỗ ở.
  • Làm nhà bếp hay sửa nhà bếp.
  • Xây bếp.
  • Thờ phượng Táo Thần.
  • Tạ lễ đất đai.
  • Lót giường.
  • Nạp lễ cầu thân.
  • Làm lễ hỏi, lễ cưới gả, lễ đưa rước dâu rể.
  • Ngày bất Tương nên cưới gả.
  • Những tháng lợi hại cưới gả.
  • Tháng sinh nam nữ kỵ cưới nhau.
  • Tuổi con trai kỵ năm cưới vợ.
  • Tuổi con gái kỵ năm lấy chồng.
  • Chôn cất.
  • Xả tang.
  • Ngày Thần Trùng.
  • Xuất hành.
  • Ngày tốt đi thuyền.
  • Ngày kỵ đi thuyền.
  • Đóng thuyền hay sửa chữa thuyền.
  • Làm mui ghe thuyền.
  • Hạ thủy thuyền mới.
  • Khai trương, mở kho, nhập kho, lấy hay cất vật quý.
  • Mua hàng, bán hàng.
  • Lập khế ước giao dịch.
  • Đặt yên máy dệt.
  • Đặt yên cối xay.
  • Chia lãnh gia tài sản nghiệp.
  • Mua ruộng đất, phòng nhà, sản vật.
  • Cày ruộng, gieo giống.
  • Ngâm thóc.
  • Ương mạ.
  • Trồng lúa.
  • Gặt lúa.
  • Đào giếng.
  • Sửa giếng.
  • Đào ao hồ.
  • Khai thông hào rảnh.
  • Làm cầu tiêu.
  • Chặt cỏ phá đất.
  • Vào núi đốn cây.
  • Nạp nô tỳ.
  • Kết màn may áo.
  • Vẽ tượng, họa chân dung.
  • Cạo tóc tiểu nhi.
  • Nhập học.
  • Lên quan lãnh chức.
  • Thừa kế tước phong.
  • Đi thi, ra ứng cử.
  • Cho vay mượn.
  • Thâu nợ.
  • Làm tương.
  • Làm rượu.
  • Săn thú, lưới cá.
  • Nuôi tằm.
  • Mua lợn.
  • Làm chuồng lợn.
  • Sửa chuồng lợn.
  • Mua ngựa.
  • Làm chuồng ngựa.
  • Mua trâu.
  • Làm chuồng trâu.
  • Mua gà, ngỗng, vịt.
  • Làm chuồng gà, ngỗng, vịt.
  • Nạp chó.
  • Nạp mèo.
  • Cầu thầy trị bệnh.
  • Hốt thuốc.
  • Uống thuốc.

Trong ngọc hạp thông thư, có tổng cộng 83 vụ được liệt kê ở trên là những vụ việc cơ bản và thông dụng nhất. Khi xem ngày tốt cho mỗi vụ, có rất nhiều yếu tố kỵ và hợp khác nhau như các Sao (theo Nhị Thập Bát Tú) và các Trực (Hệ thập nhị kiến trừ)…

Trên đây là những thông tin cơ bản về ngọc hạp thông thư và ý nghĩa của các sao trong ngọc hạp thông thư. 83 vụ việc trong cuộc sống có thể áp dụng ngọc hạp thông thư. Hy vọng sau khi đọc bài viết này, quý bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức hữu ích. Cảm ơn quý bạn đã đọc bài viết!

>> Xem lịch năm 2022 tra cứu ngày đẹp